Sự phê bình của người bạn còn tốt hơn lời nịnh nọt của kẻ thù ''

Ngày 19 tháng 10 năm 2017

ĐĂNG NHẬP TÀI KHOẢN

 » Kế hoạch » Kế hoạch chiến lược

Kế hoạch chiến lược

Cập nhật lúc : 09:58 21/03/2017  

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2016-2020

       SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

     TRƯỜNG THPT CAO THẮNG

     CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

SỐ               /KH –THPT  CT

               Thừa Thiên Huế, ngày  20   tháng  10   năm  2016

 

 

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

                   TRƯỜNG THPT CAO THẮNG GIAI ĐOẠN  2016 - 2020

 

 

 

I.GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ TRƯỜNG

 

             Trường THPT Cao Thắng tọa lạc tại trung tâm Thành phố Huế, số 11 đường  Đống Đa, thuộc phường Phú Nhuận, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Ra đời trong bối cảnh đất nước mới hoàn toàn giải phóng, nền giáo dục XHCN được xác lập, 35 năm vừa qua trường trung học phổ thông (THPT) Cao Thắng đang đi trên chặng đường đầy thử thách, khó khăn nhưng cũng có nhiều thuận lợi. Khi mới thành lập là một trung tâm dạy nghề với nhiệm vụ chính hướng nghiệp và dạy nghề cho học sinh và xã hội; đến những năm cuối của thập niên 90 thế kỷ 20, trường có thêm chức năng giáo dục đối tượng học sinh THPT theo mô hình bán công. Nhưng do nhu cầu phát triển xã hội và nhu cầu học tập đến năm 2007, trường được nhà nước quyết định thành lập trường THPT Cao Thắng hoạt động theo mô hình trường THPT kỹ thuật có 2 chức năng chính là giáo dục phổ thông và dạy nghề phổ thông. Đến năm 2010 trường chuyển hẳn sang trường THPT công lập. Từ đó đến nay nhà trường đang từng bước phát triển bền vững và ngày càng trưởng thành, đã, đang và sẽ trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ tin cậy của cha mẹ học sinh và học sinh thành phố Huế.

        Việc Xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2016 – 2020, tầm nhìn 2025, nhằm xác rõ định hướng, mục tiêu chiến lược các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển. Là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban Giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THPT Cao Thắng là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện nghị quyết 29 của Ban chấp hành Trung ương Đảng Khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo, góp phần cùng các xây dựng ngành giáo dục tỉnh Thừa Thiên Huế phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, hội nhập các nước trong khu vực và thế giới.

        Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2016-2020 được xây dựng trên cơ sở: Báo cáo chính trị tại đại hỗi XII của Đảng, Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ Thừa thiên Huế lần thứ XV, Luật giáo dục 2005; Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trung học phổ thông có nhiều cấp học ban hành Kèm theo thông tư  12/2012/TT –BGDĐT ngày 18/03/2011 của bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, quyết định 2653/ QĐ-BGDĐT ngày 25/07/2014 của Bộ Giáo dục và Đào Tạo( GD&ĐT); Kế hoạch 1621/KH – SGD ĐT  ngày 5/8/2014 của Sở GD & ĐT  về thực hiện nghị quyết 29 hội nghị Trung ương 8 khóa XI về “ đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo,đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường  định hướng xã hội chủ nghĩa  và hội nhập quốc tế”; Chương trình 234/CTr –SGDĐT ngày 16/2/2016 về chương trình hành động triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII và Nghi quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XV về Giáo dục và Đào tạo giao đoạn 2016-2020.

II. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG

  1. 1.     Môi trường bên ngoài:

Tình hình kinh tế, xã hội ở địa phương đang phát triển theo hướng dịch vụ, công

nghiệp, nộng nghiệp. Trên địa bàn là trung tâm của thành phố Huế có nhiều trung tâm thương mại, hành chính và khu vực đông dân cư. Theo đó, mức sống cao của người dân cả về mặt vật chất lẫn tinh thần, góp phần tạo thuận lợi cho nhà trường trong việc huy động nguồn lực xã hội để phát triển giáo dục.

         Tuy nhiên, mặt trái của kinh tế thị trường phát triển có những tác động đến lối sống, đạo đức, dẫn đến thái độ thiếu quan tâm trong học tập, phấn đấu của một bộ phận không nhỏ các em học sinh. Nhiều học sinh tập nhiễu những thói hư tật xấu trong xã hội qua các kênh thông tin đại chúng, phim ảnh, internet.

          Tháng 7/2016, thực hiện các văn bản của nhà nước và tỉnh về xác nhập các trung tâm dạy nghề trên địa bàn thành phố về một đơn vị đầu mối, do vậy một bộ phận tổng hợp hướng nghiệp của trường được tách ra, từ đây trường THPT Cao Thắng bắt đầu thực hiện đúng chức năng của trường trung học phổ thông theo điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trung học phổ thông có nhiều cấp học.

  1. a.     Cơ hội:

Với vị trí địa bàn trường đóng, cùng với những thành tựu đạt được, Trường THPT

Cao Thắng đã và đang thu hút được sự quan tâm và tín nhiệm của học sinh, phụ huynh học sinh trong thành phố, nơi có thể tổ chức các hoạt động và dịch vụ giáo dục chất lượng phục vụ nhân dân và xã hội.

          Đội ngũ cán bộ, giáo viên vừa trẻ kết hợp với giáo viên có kinh nghiệm được đào tạo chính quy, một số giáo viên đang được đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn. Đa số có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm khá tốt.

          Điều kiện kinh tế, xã hội địa phương ngày càng phát triển. Nhu cầu giáo dục chất lượng cao ở thành phố ngày càng tăng.

           Nhiều công nghệ hiện đại phát triển, đẩy mạnh nhu cầu học lên của học sinh. CNTT và truyền thông rất phát triển ở mọi nơi trên tình độ dân trí càng ngày càng cao, thúc đẩy việc cho con đi học đầy đủ.

  1. b.    Thách thức:

Niềm tin và kỳ vọng lớn của cha mẹ học sinh và xã hội vào chất lượng giáo dục

của nhà trường.

            Tác động rất lớn của nền kinh tế thị trường và lối sống thực dụng vào nhà trường, ảnh hưởng mặt trái của mạng xã hội, internet, trò chơi …đối với việc giáo dục học sinh.

            Trước  yêu cầu của đổi mới giáo dục, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cần phải không ngừng nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong giảng dạy, không ngừng học tập đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng thiết bị dạy học hiệu quả, Cập nhập thông tin, khả năng sáng tạo, tự học, tự bồi dưỡng. Thường xuyên nâng cao trình độ ngoại ngữ và đặc biệt giàu lòng yêu thương học sinh, yêu nghề, mến trẻ.

            Các trường THPT trong tỉnh và thành phố đang gắn mình vào “cuộc đua” nâng cao chất lượng giáo dục.

  1. 2.     Môi trường bên trong
  2. a.     Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường:

Tổng số cán bộ, giáo viên của trường là 85, trong đó ban giám hiệu có 3 người, 1 Bí

thư đoàn, 72 giáo viên, 9 nhân viên.

          a.1. Giáo viên

TT

Bộ môn

T số

Nữ

Đảng viên

Biên chế

Hợp đồng

Trình độ đào tạo

Ghi chú

> ĐH

ĐH

1

Toán

10

6

1

9

 

2

8

 

 

2

6

4

2

6

 

1

5

 

 

3

Hóa

6

6

2

6

 

1

5

 

 

4

Sinh -NN

5

3

2

5

 

1

4

 

 

5

Văn

9

8

3

9

 

1

8

 

 

6

Sử

3

2

2

3

 

2

1

 

 

7

Địa

3

3

1

3

 

 

3

 

 

8

C dân

2

2

0

2

 

 

2

 

 

9

Tin

7

4

4

7

 

1

6

 

 

10

Tiếng anh

10

10

4

10

 

 

10

 

 

11

TD-QP

6

2

1

6

 

 

6

 

 

12

Công nghệ

5

2

2

5

 

2

5

 

 

 

Cộng

72

54

24

72

 

11

66

 

 

          

Đánh giá: Giáo viên của nhà trường gồm 72 giáo viên đảm bảo đủ số lượng, được cơ cấu tương đối hợp lí, đúng chuyên môn, có phẩm chất đạo đức tốt, tất cả đều đạt chuẩn. Trình độ chuyên môn của đội ngũ: 100% đạt chuẩn, trong đó 11 thạc sĩ, 2 đang học chương trình cao học. Có 26 giáo viên dạy giỏi các cấp, tỷ lệ 36% . Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển. Thường xuyên được bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm để đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.                                                                                                                      

Giáo viên có kinh nghiệm, giáo viên trên chuẩn chưa phát huy nhiều ưu điểm để phát triển chuyên môn ,một số giáo viên tiếp cận công nghệ mới còn chậm.    

 

a.2. Cán bộ- nhân viên

TT

Chuyên môn

T số

Nữ

Đảng viên

Biên chế

Hợp đồng

Trình dộ đào tạo

Ghi chú

> ĐH

ĐH

1

Ban GH

3

0

3

3

 

2

1

 

 

2

BT đoàn

1

0

 

1

 

 

 

 

 

3

Kế toán

1

1

1

1

 

 

1

 

 

4

Thủ quỹ

1

1

 

1

 

 

1

 

 

5

Thư viện

1

1

 

1

 

 

 

1

 

6

Thiết bị

2

0

 

2

 

 

2

 

 

7

Văn phòng

2

1

 

1

1

 

1

 

1TC

8

Bảo vệ

1

0

 

 

1

 

1

 

 

9

Y tế

1

1

 

 

 

 

 

 

1TC

 

Cộng

13

5

4

11

2

2

7

1

2

          Ban giám hiệu là những cán bộ quản lí có đủ phẩm chất và năng lực, được đào tạo, bồi dưỡng và có kinh nghiệm quản lý, trình độ chuyên môn chuẩn và trên chuẩn, làm việc khoa học và hiệu quả, sáng tạo,dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường. Việc kiểm tra và đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên còn mang tính động viên, thực chất chưa cao, chưa có giải pháp phù hợp để phát huy sức sáng tạo, lòng say mê nghề nghiệp của giáo viên.

      b. Học sinh.

      b.1. Số lượng: - Tổng số học sinh: 1260                    - Tổng số lớp: 31.

      b.2 Chất lượng:

-         Chất lượng về học lực

Năm học

Tổng số

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

2012-2013

1214

17

1.4%

369

30.4%

663

54.6%

165

13.6%

0

0.0%

2013-2014

1087

3

0.3

266

24.4

651

59.8

166

15.2

3

0.3

2014-2015

1114

12

1,1

342

30,7

604

54,2

148

13,3

8

0,7

2015-2016

1183

44

3,7

636

53,8

483

40,0

17

1,4

3

0,3

- Về chất lượng hạnh kiểm

Năm học

Tổng số

Tốt

Khá

Trung bình

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

2012-2013

1214

842

69.4%

328

27.0%

41

3.4%

3

0.2%

2013-2014

1087

772

71%

262

24,1%

48

4,4%

5

0,5%

2014-2015

1114

780

70

270

24,2

51

4,6

13

1,2

2015-2016

1183

983

83.1

171

14,5

24

2

2

0,2

- Chất lượng mũi nhọn:

+ Học sinh giỏi cấp tỉnh:

Năm học 2014 - 2015

Năm học 2015 - 2016

Năm học 2016 - 2017

9 giải học sinh giỏi

6 giải học sinh giỏi

9 giải học sinh giỏi

+ Nghiên cứu khoa học kỹ thuật:

Năm học 2013 - 2014

Năm học 2014 - 2015

Năm học 2016 - 2017

1 giải ba cấp quốc gia

1 giải nhì cấp tỉnh

1 giải nhì cấp quốc gia

1 giải nhì cấp tỉnh

1 giải nhất cấp tỉnh

2 giải ba cấp tỉnh

- Tỷ lệ tốt nghiệp và đổ đại học cao đẳng hàng năm: Trường có tỷ lệ tốt nghiệp hàng năm ổn định 98% trở lên, đổ đại học cao đẳng 60% trở lên

Đánh giá về chất lượng học sinh: Chất lượng giáo dục của nhà trường cơ bản đáp ứng sứ mệnh và mục tiêu giáo dục trong vùng. Tuy nhiên trong những năm vừa qua chất lượng học sinh giỏi thiếu ổn định, một số bộ môn nhiều năm không có học sinh giỏi. Chất lượng học sinh giỏi, khá toàn diện chưa theo kịp mặt bằng chung toàn tỉnh và học sinh yếu, kém, ở lớp học và học sinh bỏ học còn nhiều. Nguyên nhân do ý thức học tập, rèn luyện một bộ phận học sinh chưa tốt, chất lượng đầu vào lớp 10 thấp so với các trường công lập trong thành phố.

c. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

c. 1. Diện tích:   Tổng diện tích trường: 6500m2, bao gồm khối phòng học, phòng

làm việc , phòng thực hành – bộ môn được bố trí rải rác không theo khu vực riêng

c.  2. Phòng học, phòng làm việc, phòng chức năng

         + Phòng học: 20            

         + Phòng làm việc: 09.

         + Phòng thí nghiệm thực hành - phòng bộ môn: 9

         + Phòng Thư viện – phòng đọc sách: 1 phòng 56 m2.

         + Nhà đa chức năng rộng: 250m2

              + Sân chơi, bãi tập: có sân chơi, bãi tập không có ( chỉ tận dụng)

        c.3. Thông tin, truyền thông, đa phương tiện

             + Hệ thống công nghệ thông tin và truyền thông: Có wifi phủ sóng toàn trường, ứng dụng nhiều phần mềm tiện ích trong quản lí và dạy học.

         +  Vi tính 105 máy đã được kết nối internet.

         +  Có 9 camera giám sát an ninh nhà trường.

         +  Các phòng học đều có TV, máy chiếu projecto.

          Đánh giá: Cơ sở vật chất cơ bản đáp ứng được yêu cầu dạy và học, đủ phòng học, phòng làm việc, bàn nghế học sinh. Sách, thiết bị hiện đại đáp ứng chuẩn, phục vụ tốt cho dạy và học. Tuy các phòng học được cải tạo lại từ cơ sở tôn giáo nên không đồng bộ, không đủ diện tích đất, thiếu sân chơi, bãi tập. Vì vậy công tác quy hoạch, bố trí cơ sở vật chất cho dạy học và giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa còn khó khăn. Đã có dự án đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh sữa chữa cải tạo nhà trường nhưng chưa được cấp vốn thực hiện.

          Đánh giá chung:

          Trường THPT Cao Thắng tuy được thành lập sớm (1981) nhưng xuất phát điểm ban đầu chưa phải là trường học phổ thông đúng nghĩa, bề dày về dạy và học cũng như các giá trị của nhà trường chưa thể hiện rõ nét, uy tín và vị thế nhà trường chưa cao trong xã hội. Nhưng bù lại trường có đội ngũ cán bộ giáo viên có trách nhiệm và muốn cống hiến, vì học sinh, vì nhà trường. Qua phân tích bối cảnh xã hội và thực trạng nhà trường, lãnh đạo trường xác định rõ những định hướng chiến lược phát triển trong giai đoạn trước mắt và tầm nhìn 2025. Từ những khó khăn, thách thức về chủ quan và khách quan, nhà trường xác định cần phải có kế hoạch tiếp cận và tháo gỡ. Tuy nhiên những thuận lợi cơ bản và thời cơ đang và sẽ có giúp lãnh đạo nhà trường cùng với đội ngũ của mình quyết tâm hoàn thành sứ mệnh và đạt các mục tiêu chiến lược của trường.

  1. 3.     Các vấn đề chiến lược ưu tiên phát triển nhà trường:

         Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích

cực, chủ động, sáng tạo và định hướng phát triển năng lực của mỗi học sinh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, vừa đáp ứng mục tiêu trước mắt và lâu dài của giáo dục.

         Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên nhân viên về phẩm chất, đạo đức và năng lực đặc biệt là: Ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá định hướng phát triển năng lực học sinh.

          Áp dụng các bộ tiêu chuẩn của Bộ vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy. Xây dựng nhà trường phát triển theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa.

          Tham mưu Lãnh đạo nghành và chính quyền địa phương ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sơ vật chất đạt chuẩn, xây dựng văn hóa nhà trường.

III. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC:

  1. 1.     Sứ mạng:

Tạo dựng uy tín nhà trường giáo dục kỷ cương, thân thiện và chất lượng để phát huy

năng lực dạy học của giáo viên, học tập và hoàn thiện nhân cách của học sinh

  1. 2.     Tầm nhìn.

Xây dựng uy tín nhà trường về chất lượng đội ngũ và chất lượng giáo dục để THPT Cao Thắng là điểm đến của giáo viên học sinh.

  1. 3.     Hệ thống các giá trị cơ bản của nhà trường

-         Tôn trọng, tinh thần trách nhiệm

-         Chăm chỉ vượt khó.

-         Năng động sáng tạo.

-         Lòng nhân ái, khoan dung

-         Sự hợp tác, chia sẻ

-         Bản lĩnh khát vọng vươn lên

IV. MỤC TIÊU VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC

  1. 1.     Mục tiêu tổng quát 

           Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng đội ngũ và chất lượng giáo dục, phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước và địa phương, đáp ứng với yêu cầu của cha mẹ học sinh; là nơi đáp ứng cơ bản các hoạt động và dịch vụ giáo dục theo tinh thần: Chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, hội nhập quốc tế; góp phần cùng với tỉnh Thừa Thiên Huế, thành phố Huế trở thành trung tâm giáo dục đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực chất lượng cao của cả nước. Đến năm 2020 trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia và nâng cấp độ kiểm định chất lượng từ cấp độ 1 lên cấp độ 2.

           2. Mục tiêu cụ thể:

               a. . Cán bộ quản lý- giáo viên- CNV:

100% cán bộ quản lý được đào tạo nghiệp vụ quản lý, được bồi dưỡng về chính trị, Ban Giám hiệu đều có trình độ thạc sĩ, 100% cán bộ quản lí biết sử dụng ngoại ngữ để giao tiếp phục vụ cho công tác. Cán bộ quản lý phải hội đủ các phẩm chất (tâm, tầm, tài, tình): Tâm sáng vì sự nghiệp giáo dục; Tầm nhìn xa trông rộng để định hướng chiến lược phát triển nhà trường; Tài để chỉ đạo, tổ chức, quản lý và kiểm tra công việc; Tình để quản lý, học sinh đội ngũ trên cơ sở dân chủ, tôn trọng, thấu hiểu và quan tâm đến quyền lợi mọi người.

100% giáo viên đạt chuẩn đào tạo, đến năm 2020 có 40%  cán bộ giáo viên trên chuẩn; 70% Tổ trưởng chuyên môn có trình độ thạc sĩ.  Trên 90% Cán bộ, giáo viên, nhân viên có năng lực chuyên môn khá, giỏi đáp ứng yêu cầu dạy học định hướng phát triển năng lực học sinh và đổi mới chương trình sách giáo khoa sau năm 2018.

100% cán bộ, giáo viên, nhân viên ứng dụng thành thạo công nghệ thông tin và các công nghệ, kỹ thuật hiện đại để đáp ứng cho công việc của mình.

b. Học sinh

- Qui mô:    

+ Lớp học: duy trì số lớp 30 - 32 lớp.

+ Học sinh:   duy trì sĩ số trên dưới 1250 học sinh.

- Chất lượng học tập hàng năm:

+ Trên 60% học lực khá, giỏi ( ≥ 5% học lực giỏi)

+ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu, kém dưới 3%.

+ Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT ổn định và cao hơn tỷ lệ chung toàn tỉnh.

+ Tỷ lệ học sinh vào Đại học, Cao đẳng: trên 65 %.

+ Học sinh giỏi tỉnh: mỗi năm học có 10 giải trở lên .

+ Đến năm 2020 có 15% số lớp học theo mô hình dạy học ngày 2 buổi.

- Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống

+ Chất lượng đạo đức: 95% hạnh kiểm khá, tốt.

+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, được tham gia các hoạt động trãi nghiệm sáng tạo nhằm phát triển năng lực.

          c. Cơ sở vật chất.

Xây dựng bổ sung khu phòng học và phòng bộ môn mới; các phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ hiện tại được sửa chữa nâng cấp, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.

Cơ sở vật chất đủ để học hai ca, ngày 2 buổi và phục vụ tốt mọi hoạt động giáo dục của trường. Đủ các phòng tin học, thí nghiệm, phòng bộ môn, phòng sinh hoạt tổ chuyên môn, phòng đa năng và trang bị đạt chuẩn.

          Phát huy nội lực và huy động mọi nguồn lực xã hội xây dựng môi trường sư phạm “ Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn”.

          3. Phương châm hành động:

Về hoạt động dạy – học: “ Thầy thích dạy, trò chăm học”; “ Thầy tận tâm, trò gắng sức”

Về công tác quản lý: “ Mỗi cán bộ, giáo viên thường xuyên đổi mới và thực hiện tốt những việc được phân công.”

          Về chất lượng giáo dục: “Chất lượng giáo dục là danh dự, uy tín, sự sống còn của trường”

          4. Các nhiệm vụ và giải pháp chiến lược

a. Nâng cao vai trò và chất lượng công tác lãnh đạo và quản lý nhà trường.

- Cán bộ lãnh đạo và quản lí và toàn thể giáo viên, nhân viên của nhà trường phải thường xuyên được quán triệt các Chủ trương của Đảng, học tập chính sách pháp luật của nhà nước, của Ngành, của cơ quan. Từ đó  tạo sự đồng thuận cao trong toàn đội ngũ để thực hiện các nhiệm vụ trong kế hoach đề ra.

- Thực hiện tốt sự lãnh đạo của Chi bộ, sự điều hành và tổ chức thực hiện kế hoạch của Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng; trong đó phát huy vai trò trách nhiệm của từng cá nhân được phân công, thực hiện phát huy vai trò của tổ trưởng và các phó tổ trưởng.

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng, tạo điều kiện để các Đoàn thể trong nhà trường phát triển vững mạnh, phát huy chức năng của mình để góp phần xây dựng nhà trường.

- Xây dựng và ban hành hệ thống văn bản về quy tắc, quy chế, quy ước, nội quy, cam kết của nhà trường một cách dân chủ nhằm phát huy sức mạnh của tập thể, trí tuệ và nâng cao ý thức làm việc của mỗi cá nhân trong đơn vị. Trong đó chú trọng tổ chức thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế công khai và quy chế làm việc của nhà trường.

b. Nâng cao chất lượng dạy và học, chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng mũi nhọn.

- Triển khai đổi mới chương trình, sách giáo khoa mới theo chỉ đạo của Bộ và của Sở Giáo dục và Đào tạo. Chỉ đạo quyết liệt thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực người học; thực hiện đồng bộ các hoạt động dạy, học và sinh hoạt chuyên môn thông qua cổng “trường học kết nối”.

- Thực hiện các bài kiểm tra học kỳ, định kỳ theo phương thức tổ chức đề chung một cách phù hợp để tăng cường tính khách quan trong dạy học và đánh giá. Lấy và phân tích, so sánh kết quả kiểm tra định kỳ, thi học sinh giỏi để làm cơ sở đánh giá năng lực, tinh thần trách nhiệm và sự cố gắng giữa những giáo viên từng tổ,  khối, bộ môn trong trường, đánh giá sự cố gắng vươn lên của học sinh.

- Tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi từ đầu cấp học qua các năm nhằm định hướng phát triển năng lực học sinh và thành lập đội dự tuyển tham gia kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh. Phụ đạo học sinh yếu – kém nhằm hạn chế tối đa số lượng có thể.

- Thực hiện phù hợp việc phân công giáo viên dạy học bộ môn và giáo viên chủ nhiệm đảm trách 1 lớp học sinh từ đầu cấp đến cuối cấp để giáo viên phát huy việc hiểu biết, nắm chắc phát triển năng lực của từng học sinh, gắn trách nhiệm giảng dạy, giáo dục với kết quả học tập và rèn luyện của học sinh. Tăng cường tự học, tự bồi dưỡng, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy của những giáo viên dạy giỏi lớp đầu cấp cho các giáo viên khác nhằm tạo ra sự đồng đều trong đội ngũ để thực hiện tốt việc phân công dạy học theo lớp từ đầu cấp đến cuối cấp.

- Thực hiện thí điểm dạy học 2 buổi ngày đối với một số lớp 10 từ năm học 2017-2018 gồm các nội dung học tập: tăng cường tiếng anh, toán, ngữ văn và sinh hoạt văn-thể-mỹ.

c. Xây dựng và phát triển đội ngũ  cán bộ, giáo viên, nhân viên đáp ứng yêu cầu của nhà trường.

- Về công tác cán bộ: Thực hiện công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng về chính trị, tư tưởng, đạo đức, chuyên môn đối với cán bộ cấp tổ, trường và đoàn thể nhằm đảm bảo tính kế thừa, tạo cơ hội để cán bộ giáo viên phấn đấu khẳng định bản thân. Xây dựng sự tín nhiệm của cán bộ giáo viên trong và ngoài đơn vị.

- Về đội ngũ giáo viên và nhân viên: Không ngừng nâng cao ý thức tự học tập và rèn luyện về đạo đức nhà giáo, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh, ứng dụng công nghệ thông tin nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong thời gian đến. Tạo điều kiện để giáo viên học tập nâng chuẩn theo cơ chế nhà nước và tự học tập.

d. Nâng cao ý thức, vai trò, trách nhiệm của người học sinh trong việc xây dựng nhà trường, quê hương, đất nước.

- Thông qua các hoạt động học tập và trãi nghiệm sáng tạo hướng đến xây dựng hình ảnh học sinh trường THPT Cao Thắng đẹp về đạo đức, hoàn thiện về tri thức, kỹ năng, định hướng và chọn được nghề nghiệp phù hợp với năng lực sở trường của bản thân; thường xuyên nêu cao giá trị truyền thống của học sinh nhà trường qua các thế hệ.

e. Huy động nguồn lực tài chính, phát triển cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật.

- Xây dựng sự tín nhiệm của nhà trường trong nhân dân trên địa bàn và các tổ chức, doanh nghiệp và chính quyền địa phương nhằm huy động tối đa nguồn lực tài chính hỗ trợ các hoạt động giáo dục nhằm tạo sự liên kết giữa nhà trường – gia đình và xã hội, giữa giáo dục với sản xuất.

- Tận dụng tối đa nguồn lực sẵn có của đơn vị về tài chính, cơ sở vật chất để xây dựng và phát triển nhà trường.

- Xây dựng lộ trình và tham mưu kịp thời với Sở Giáo dục và Đào tạo, Thành Ủy, Ủy Ban nhân dân tỉnh trong việc giải tỏa khu tập thể sau trường, tiến hành xây dựng bổ sung khu phòng học mới theo quyết định 2520/QĐ-UBND ngày 29/10/2015 của UBND tỉnh về phê duyệt chủ trương đầu tư trường THPT Cao Thắng.

g. Ứng dụng công nghệ thông tin, đa phương tiện và truyền thông trong hoạt động giáo dục, xây dựng thương hiệu nhà trường.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học qua việc thực hiện soạn các bài giảng điện tử, khai thác tư liệu số.

- Thực hiện thường xuyên sinh hoạt chuyên môn qua trường học kết nối, email.

- Tăng cường quản lí qua cổng thông tin, website chung của ngành.

h. Xây dựng văn hóa nhà trường theo định hướng c